vanban.org

Quyết định 316/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim T và anh Trịnh N. 2.

Về con chung: Giao con Trịnh H (giới tính: Nam), sinh ngày 21-7-2015 cho chị Bùi Thị Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận. Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim T và anh Trịnh N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 316/2017/QĐST-HNGĐTP. N, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH - TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tống Thị Kim Phượng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vương Thị Minh Tân 2. Bà Nguyễn Thị Kim Anh Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 216/2017/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2017 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim T, sinh năm 1990 Hộ khẩu thường trú: Số nhà 18/8 đường Kênh, phường CB, thành phố N, tỉnh Nam Định. Tạm trú: Xóm Ngô, xã Y, huyện YY, tỉnh Nam Định. Nghề nghiệp: Công nhân. 2. Bị đơn: Anh Trịnh N, sinh năm 1980 Hộ khẩu thường trú: Số nhà 18/8 đường Kênh, phường CB, thành phố N, tỉnh Nam Định. Tạm trú: Số nhà 01/131 đường S, phường QK, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nghề nghiệp: Tự do.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đượng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim T và anh Trịnh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con Trịnh H (giới tính: Nam), sinh ngày 21-7-2015 cho chị Bùi Thị Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận. Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này. Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị Kim T tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Bùi Thị Kim T đã nộp tại biên lai số 03573 ngày 29-5-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

Cỡ chữ