- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Dương Thị Thanh T và Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 487/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thanh T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Số nhà E, khu phố T, phường B, thành phố Hồ Chí Minh
* Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số nhà A N, tổ dân phố P, phường A, tỉnh Gia Lai
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025; các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm nuôi con chung sau khi ly hôn: Chị Dương Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc T1 có 01 người con chung tên Nguyễn Dương Ngọc A, sinh ngày 01/11/2015 đang ở với anh T1.
Giao người con chung tên Nguyễn Dương Ngọc A, sinh ngày 01/11/2015 cho anh Nguyễn Ngọc T1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi người con thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Dương Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con.
2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Dương Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc T1 tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Dương Thị Thanh T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006836 ngày 24 tháng 6 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Dương Thị Thanh T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 2-Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - Phòng Thi hành dân sự khu vực 2, Gia Lai - UBND phường Đập Đá (nay là phường An Nhơn, tỉnh Gia Lai) Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 10/4/2014 - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Lệ |