- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị K - Đặng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị K và anh Đặng Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2024/QĐST-HNGĐ }}}}} | Hàm Yên, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 278/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị K, sinh năm 1993;
- Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1991;
Cùng nơi cư trú: Thôn T 1, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị K và anh Đặng Văn T.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 71/2011 do Ủy ban nhân dân xã Thành Long, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 02/11/2011 cho chị Hoàng Thị K và anh Đặng Văn T không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
- Giao các con chung là cháu Đặng Thị H, sinh ngày 22/12/2011; cháu Đặng Thị Quỳnh O, sinh ngày 31/10/2013 và cháu Đặng Văn H, sinh ngày 10/5/2016 cho anh Đặng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Hoàng Thị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đặng Văn T và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không bị ai cản trở; Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.2. Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Hoàng Thị K và anh Đặng Văn T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
2.3. Về công nợ chung: Chị Hoàng Thị K và anh Đặng Văn T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
2.4. Về án phí:
+ Chị Hoàng Thị K phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; Anh Đặng Văn T phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng chị Ký và anh Thanh được miễn toàn bộ số tiền án phí trên do thuộc trường hợp là người dân tộc thiểu số cư trú ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND huyện Hàm Yên. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |