vanban.org

Quyết định 315/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc G và anh Nguyễn Tấn T. Quan hệ hôn nH theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 24 ngày 02/4/2021 của Uỷ ban nH dân thị trấn G1, huyện G1, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 12/8/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc G và anh Nguyễn Tấn T. Quan hệ hôn nH theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 24 ngày 02/4/2021 của Uỷ ban nH dân thị trấn G1, huyện G1, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN G1
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 315/2024/QĐST-HNGĐG1, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nH và gia đình thụ lý số 481/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: số 333, ấp 5A, thị trấn G1, huyện G1, tỉnh B; địa chỉ hiện nay: số 7/5/1 đường 86, ấp X, xã T1, huyện C, thành phố H.

- Bị đơn: anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1990; địa chỉ: số 333, ấp 5A, thị trấn G1, huyện G1, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nH và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc G và anh Nguyễn Tấn T. Quan hệ hôn nH theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 24 ngày 02/4/2021 của Uỷ ban nH dân thị trấn G1, huyện G1, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 12/8/2022.

Giao Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 12/8/2022 cho chị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.170.000đ (một triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Anh T được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nH, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nH và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về T sản chung, nợ chung: hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nH và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Ngọc G tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Do đó, chị Nguyễn Thị Ngọc G phải nộp số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004338 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G1. Án phí sơ thẩm, chị G đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ