vanban.org

Quyết định 315/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thủy T với anh Trần Quốc Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hôn nhân: Chị Lê Thị Thủy T và anh Trần Quốc Đ thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thủy T với anh Trần Quốc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 315/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 175/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thủy T, sinh ngày 11/01/1997;

Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện P, tỉnh H.

- B đơn: Anh Trần Quốc Đ, sinh ngày 10/9/1994;

Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh Tr.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thủy T với anh Trần Quốc Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Chị Lê Thị Thủy T và anh Trần Quốc Đ thuận tình ly hôn với nhau.

- Con chung: Chị Lê Thị Thủy T và anh Lê Quốc Điền thống nhất thỏa thuận anh Đ giao con chung tên Trần Ngọc Minh T, sinh ngày 25/01/2023 cho chị Tiên trực tiếp nuôi dưỡng.

- Cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Thủy T và anh Lê Quốc Đ thống nhất thỏa thuận anh Trần Quốc Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Ngọc Minh T mỗi tháng là 4.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày 10/12/2024.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Tài sản chung, nợ chung : Chị Lê Thị Thủy T và anh Trần Quốc Đ thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Lê Thị Thủy T và anh Trần Quốc Đ thống nhất thỏa thuận chị T chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị T đã nộp theo lai thu số 0009725, ngày 02/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh hoàn trả số tiền còn dư là 150.000 đồng cho chị Lê Thị Thủy T.

Anh Trần Quốc Đ chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ