vanban.org

Quyết định 315/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Tuyết T và ông Phạm Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Tuyết T và ông Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Tân Điền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Tuyết T và ông Phạm Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. Z
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 315/2023/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 465/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Tuyết T, sinh năm: 1991; Nơi cư trú: Số 19, tổ 16 Trường Phúc, phường VP, thành phố Z.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Số 19, tổ 16 Trường Phúc, phường VP, thành phố Z.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Tuyết T và ông Phạm Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Tuyết T và ông Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Tuyết Tvà ông Phạm Văn Đ có 02 (hai) con chung tên là Phạm Kim Đ, sinh ngày 11/5/2014 và Phạm Anh T, sinh ngày 28/4/2016.

Giao con chung là Phạm Kim Đ và Phạm Anh T cho bà Nguyễn Tuyết T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Phạm Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi con chung là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 06/2023 đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Ông Phạm Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình các bên có thể yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Tuyết T và ông Phạm Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Tuyết Tvà ông Phạm Văn Đ mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và dân sự sơ thẩm cho bà Đ. Bà T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, bà T phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0011578 ngày 11/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Z. Bà T đã nộp đủ án phí.

Quy định: Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu bên phải thi hành không trả số tiền nêu trên thì phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ