- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Lan Ph - Hoàng Quốc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2022/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 281/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Người yêu cầu: Chị Trần Thị Lan Ph – sinh năm: 1968
- Người yêu cầu: Anh Hoàng Quốc C – sinh năm: 1960; Cùng HKTT và trú tại: Số XX phố QA, phường QQ, quận TH, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lan Ph và anh Hoàng Quốc C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 21/11/1991 tại Ủy ban nhân dân phường Trung Tự, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Trần Thị Lan Ph và anh Hoàng Quốc C xác nhận trong thời kì hôn nhân anh chị có 03 con chung là cháu Hoàng Quốc Ph N – sinh ngày 27/5/1992; cháu Hoàng Quốc Nhật A1 – sinh ngày 15/9/1995; cháu Hoàng Quốc Nam A2 – sinh ngày 17/01/2004. Các cháu đã trưởng thành, nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, công nợ chung; Chị Trần Thị Lan Ph và anh Hoàng Quốc C không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Trần Thị Lan Ph tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lan Ph và anh Hoàng Quốc C. 1.2. Về con chung: Chị Trần Thị Lan Ph và anh Hoàng Quốc C có 03 con chung là cháu Hoàng Quốc Ph N – sinh ngày 27/5/1992; cháu Hoàng Quốc Nhật A1 – sinh ngày 15/9/1995; cháu Hoàng Quốc Nam A2 – sinh ngày 17/01/2004. Cả 03 cháu đều đã trưởng thành, nên chị Ph và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị Lan Ph và anh Hoàng Quốc C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Trần Thị Lan Ph tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0033000 ngày 10 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Tây Hồ; - CCTHADS quận Tây Hồ; - UBND phường Trung Tự, quận Đống Đa, Hà Nội (số ĐKKH: 106, ngày 21/11/1991); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Giang |