vanban.org

Quyết định 315/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Cẩm V, sinh năm 1988. Địa chỉ: tổ 8, ấp N, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Số: 315/2022/QĐST-HNGĐ
C, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 59,62 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 412/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Cẩm V, sinh năm 1988.

Địa chỉ: tổ 8, ấp N, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1988

Địa chỉ: ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chia cho chị Đỗ Thị Cẩm V số tiền 90.000.000đồng phần giá trị của hai

thửa đất số 241, tờ bản đồ số 8, diện tích 516,5m2 tại ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CS04670 ngày 24/7/2020 và thửa đất số 620, tờ bản đồ số 8, diện tích 523,5m2, tại ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CS04669 ngày 24/7/2020 cho anh Nguyễn Ngọc D.

Anh Nguyễn Ngọc D có trách nhiệm thối chia 90.000.000đồng trên cho

chị Đỗ Thị Cẩm V theo thời gian cụ thể như sau:

+ Ngày 30/9/2022 trả 50.000.000đồng.

+ Ngày 28/10/2022 trả 40.000.000đồng.

Nếu anh D vi phạm nghĩa vụ trả tiền dù chỉ 01 lần thì chị V có quyền yêu

cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ mặc dù chưa tới thời hạn trả tính từ thời điểm anh D vi phạm nghĩa vụ trả tiền.

- Chia cho anh Nguyễn Ngọc D thửa đất số 241, tờ bản đồ số 8, diện tích

516,5m2 tại ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CS04670 ngày 24/7/2020 và thửa đất số 620, tờ bản đồ số 8, diện tích 523,5m2, tại ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CS04669 ngày 24/7/2020 cho anh Nguyễn Ngọc D.

Giá trị phần đất anh D được chia là 1.512.969.000đồng.

- Kể từ ngày chị V có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh D chậm thi hành

đối với khoản tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

-Về án phí: Chị Đỗ Thị Cẩm V chịu 2.250.000đồng án phí dân sự sơ

thẩm. Chị đã nộp 2.500.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009824 ngày 24/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được hoàn lại 250.000đồng.

Anh Nguyễn Ngọc D phải chịu 14.347.000 án phí dân sự sơ thẩm ( Tính

tròn, đã xét giảm 50% án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ