- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH Thành phố Tây Ninh, ngày 23 tháng 9 năm 2020 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 315/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN THÌN LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ ánh ôn nhân và gia đì nthhụ lý s:ố 437/2020/TLS-T HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về n ugôiữi ac: on” - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị ThTa,n shi nh năm 1992; Địa ch0ỉ:0 /12 Khu phố Ninh Thọ, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh T ây Ninh. - Bị đơn: Anh Nguyễn ThàĐn,h sinh năm 1992; Địa chỉ: 137/1 đường Huỳnh Tấn Phát, khu phố Ninh Thọ, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 Đvàiều 213 của Bộ luTậốt tụng dân s ự; Căn cứ vào cáĐc iều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Thành Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Thành Đ tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Thành T1, sinh ngày 25-3- 2015 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp chăm nom, chăm sóc cho đến khi con chung thành niên tự lao động, sinh sống được. Ghi nhận chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Thành Đ được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Chị T và anh Đ mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ghi nhận chị T tự nguyện nộp thay anh Đ; tổng cộng chị T phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000509 ngày 04-9- 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TP.Tây Ninh; ĐÃ KÝ - CC.THADS TP.Tây Ninh; - Đương sự; - UBND đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Nhật Lam |