- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu T1 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315 /2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 470/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thu T1- sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 11, khu 2, phường P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu T1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Thu T1 xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Đỗ Quỳnh A- sinh ngày 16/4/2012. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đỗ Quỳnh A- sinh ngày 16/4/2012 cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị T1 do chị T1 không yêu cầu. Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. -Về tà i sả n chung: Hai bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ chung, công sứ c đóng góp: Hai bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2018/0000220 ngày 07/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP, Tỉnh; - UBND p. P; - Chi cục THA TP; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lý Thị Thanh Huyền |