- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Minh T - Trương Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Minh T và bà Trương Thị Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện Trần Văn Thời, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 771/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Minh T, sinh năm 1967. Địa chỉ: K1, thị trấn TVT, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Hồng N, sinh năm 1972. Địa chỉ: K1, thị trấn TVT, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Minh T và bà Trương Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Phan Minh T và bà Trương Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 người con chung tên Phan Thanh T, sinh năm 1991 và Phan Thị Lam T, sinh năm 1997. Hiện nay các con đã trưởng thành và có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông T và bà N thống nhất thỏa thuận ông T chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Ông T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008897 ngày 07/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu đối trừ. Ông T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - UBND TT.TVT, H.Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |