- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A khởi kiện xin ly hôn với chị B"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤYA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHỐ HÀ NỘI ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 314/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 199/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh A, sinh năm: 1977. Số CMTND: xxxxxxxxx do Công anA phố Hà Nội cấp ngày 03 tháng 11 năm 2007. Nơi ĐKHKTT: phường H, quận C, Hà Nội. Nơi ở: phường V, quận Đ, Hà Nội.
- Bị đơn: Chị B, sinh năm: 1979. Số CMTND:xxxxxxxx do Công anA phố Hà Nội cấp ngày 03 tháng 11 năm 2007. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: phường H, quận C, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giảiA ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 199/2018/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giảiA ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giảiA, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH.
I.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A và chị B. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Anh A và chị B xác nhận có 02 con chung là cháu L, sinh ngày 19/5/2007 và cháu T, sinh ngày 9/10/2009. Giao chịB trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu L và T. Anh A cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng/cháu. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 9/2018 cho đến khi cháu L, cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.
Không ai được cản trở thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh A và chị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết , nên Tòa không xem xét.
3. Về vay nợ: Anh A và chị B xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
4. Về lệ phí: Anh A tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005837 ngày 16/04/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyểnA án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - -VKSND quận Cầu Giấy - - Đương sự - - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hƣơng |