- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T với anh Nguyễn Quốc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 314/2019/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 448/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1991.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc D, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ Số *, ấp Đ, xã T, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T với anh Nguyễn Quốc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Quốc D thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung là Nguyễn Gia T, sinh ngày 12/7/2015 và Nguyễn Uyên B, sinh ngày 03/10/2012 (theo như nguyện vọng của cháu), đến tuổi trưởng thành; Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục 02 người con chung này, không ai được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị T đối với anh D.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự đều khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí Hôn nhân và Gia đình: Anh D không phải chịu, chị T thống nhất chịu toàn bộ 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0000969, ngày 04/11/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị T đã nộp xong án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách; - Uỷ ban nhân dân xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vinh Thắng |