vanban.org

Quyết định 314/2018/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

́ tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự.

TAND TP.HCM; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? ́ tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________________________________________________
Số: 314/2018/QĐST - DS
Ngày: 01/6/2018
V/v yêu cầu tuyên bố mô ̣t ngườ i
mất năng lực hành vi dân sự.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với thành phần giải quyết việc dân sự: Chủ tọa phiên ho ̣p: Ông Nguyễn Ma ̣nh Cườ ng – Thẩm phán Thư ký phiên ho ̣p: Ông Trần Xuân Dũng – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chi Minh

́ Đại diện viện kiểm sát nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chi Minh tham

́ gia phiên ho ̣p: Bà Trương Thị Ngọc Huệ – Kiểm sát viên Ngày 01 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 9 mở phiên ho ̣p sơ thẩm công khai giải quyết viê ̣c dân sự thụ lý số: 293/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2018 về yêu cầu tuyên bố mô ̣t ngườ i mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên ho ̣p số: 122/2018/QĐMPHST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018, của: 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Xuân M; địa chỉ: phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Hoàng Thị N Địa chỉ: phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh 2/ Bà Hoàng Thị T Địa chỉ: Phường T, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh 3/ Ông Hoàng Xuân N Địa chỉ: phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh 4/ Ông Hoàng Xuân H Địa chỉ: phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh 5/ Ông Hoàng Xuân T Địa chỉ: phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh 6/ Ông Hoàng Xuân T Địa chỉ: thị trấn N, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh 7/ Bà Hoàng Thị H Địa chỉ: phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh 3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Ông Hoàng Xuân M yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Đặng Thị L; địa chỉ: phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH: Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 9 nhận định: Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: ngày 10/4/2018, ông Hoàng Xuân M yêu cầu tuyên bố bà Đặng Thị L mất năng lực hành vi dân sự, nên đây là viê ̣c dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; nơi cư trú của bà L tại Quận 9, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 9 theo điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ông Hoàng Xuân M, bà Hoàng Thị N, bà Hoàng Thị T, ông Hoàng Xuân N, ông Hoàng Xuân H, ông Hoàng Xuân T, ông Hoàng Xuân T và bà Hoàng Thị H có đơn đề nghi ̣ vắng mă ̣t ta ̣i phiên ho ̣p do bâ ̣n công viê ̣c. Do đó, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành phiên ho ̣p vắng mă ̣t ông M, bà N, bà T, ông N, ông H, ông T, ông T và bà H. Đại diện Viê ̣n Kiểm sát nhân dân Quâ ̣n 9 phát biểu ý kiến: Đề nghị Tòa án nhân dân Quận 9 chấp nhận yêu cầu của ông Hoàng Xuân M, tuyên bố bà Đặng Thị L, sinh năm X mất năng lực hành vi dân sự. Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ vào đơn yêu cầu và bản tự khai của ông Hoàng Xuân M. Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần số: 1735/2018/KLGĐTC ngày 04/5/2018 của Trung tâm Pháp y Tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận về đối tượng giám định là bà Đặng Thị L: Về y học: Đương sự bị sa sút tâm thần do tuổi già, mức độ nặng (F03 – ICD10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhân thức và điều khiển hành vi. Theo khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”. Do đó, ông M yêu cầu tuyên bố bà Đặng Thị L mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ chấp nhận. Lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự: Theo điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết

́ số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí, Tòa án quy định: “Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí: “…Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi…”; theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi quy định: “Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”. Ông M sinh năm 1935. Do đó, ông M được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 22, Điều 53 và Điều 54 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí, Tòa án. 1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu của ông Hoàng Xuân M. Tuyên bố bà Đặng Thị L, sinh năm X; trú tại, phường P, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, là người mất năng lực hành vi dân sự. 2. Lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự: Ông Hoàng Xuân M được miễn nộp

́ tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoă ̣c được tống đạt hợp lê ̣.

Cỡ chữ