vanban.org

Quyết định 314/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 16/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT. Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường x, quận y, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 314/2018/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT.

Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường x, quận y, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà NĐT D, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông VP Đ D (Giấy uỷ quyền số 180A/2018/GUQ-CNTTH ngày 25/9/2018). Địa chỉ: 126 NH, phường PN, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Bà SNM, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 25 kiệt 28 Lê Thánh Tôn, phường Thuận Thành, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền vay: Tính đến ngày 08/10/2018 bà SNM thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng ngày 16/9/2014 với số tiền tổng cộng là 90.185.849đồng, trong đó nợ gốc là 67.166.347đồng, nợ lãi quá hạn 23.019.502đồng.

2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên thoả thuận vào ngày 31/10/2018 bà SNM trả số tiền nợ 90.185.849đồng, trong đó nợ gốc là 67.166.347đồng, nợ lãi quá hạn 23.019.502đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT.

Ngoài ra, kể từ ngày 09/10/2018 bà SNM còn chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng ngày 16/9/2014 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên đương sự thoả thuận bà SNM chịu toàn bộ số tiền án phí là 2.254.646đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền 1.980.000đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/005736 ngày 17/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ