- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 314/2018/ QĐST-DS | Quận 3, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1560/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần 123.
Trụ sở: ABC, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị M – đại diện theo Văn bản ủy quyền số 04/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 10/10/2017.
Bị đơn: Ông Đặng Hoàng T
Sinh năm: 1962.
Địa chỉ: XYZ Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đặng Hoàng T và Ngân hàng TMCP 123 có bà Phan Thị M đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất:
Ông Đặng Hoàng T còn nợ Ngân hàng TMCP 123 số tiền nợ gốc là 14.410.667 đồng (Mười bốn triệu, bốn trăm mười nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng) theo đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20131021-5000001-0026 ngày 22/10/2013.
2.2. Ông Đặng Hoàng T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP 123 số tiền nợ gốc là 14.410.667 đồng (Mười bốn triệu, bốn trăm mười nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng) theo phương thức như sau:
Thanh toán trong vòng 14 tháng, mỗi tháng trả 1.000.000 (Một triệu đồng) và tháng cuối cùng trả số tiền là 1.410.667 đồng (Một triệu, bốn trăm mười nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng). Trả vào ngày 16 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4/2018.
(Nếu ngày 16 của các tháng trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày trả là ngày làm việc tiếp theo).
Kể từ ngày Ngân hàng TMCP 123 có đơn thi hành án, nếu Ông Đặng Hoàng T không trả nợ hoặc thực hiện trả nợ không đúng theo thỏa thuận thì Ông Đặng Hoàng T còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm là: 360.267 đồng (Ba trăm sáu mươi nghìn, hai trăm sáu mươi bảy đồng) Ông Đặng Hoàng T phải chịu toàn bộ.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP 123 số tiền đã tạm nộp án phí là 523.575 đồng (Năm trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm bảy mươi năm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0019875 ngày 06/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - Lưu: Vp; Hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Nam Phương |