vanban.org

Quyết định 314/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Diệp Thị K S, sinh năm 1988 và anh Kiều V P, sinh năm 1980. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan gia dinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 314/2017/QĐST - HNGĐThành phố Tây Ninh, ngày 07 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

______________________

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 528/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn:

Chị Diệp Thị K S, sinh năm 1988.

Địa chỉ cư trú: ấp Phước H, xã S, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

* Bị đơn:

Anh Kiều V P, sinh năm 1980.

Địa chỉ cư trú: số X, đường Y Trường Chinh, khu phố N, phường T, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Diệp Thị K S, sinh năm 1988 và anh Kiều V P, sinh năm 1980.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Diệp Thị K S và anh Kiều V Pđồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh chị thống nhất giao con chung tên Kiều M N, sinh ngày 13.02.2010 cho anh Kiều V P trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận anh Kiều V P không yêu cầu chị Diệp Thị K S cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Diệp Thị K S được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Chị Diệp Thị K S và anh Kiều V P không yêu cầu tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Chị Diệp Thị K S và anh Kiều V P không yêu cầu tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Diệp Thị K S tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình thay cho anh Kiều V P, tổng cộng chị Diệp Thị K S chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004203 ngày 12.6.2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả lại cho chị Diệp Thị K S số tiền 150.000 (Một trăm mươi nghìn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ