- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị KIm N/ D ương Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2024/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 187, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2002;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2946/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/12/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Lưu Thị Kim N, sinh năm 1980
Căn cước công dân số: 082180000482 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/01/2022
HKTT: Số B, đường V, Khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Số E Đường số E, Khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Dương Quốc T, sinh năm 1976
Căn cước công dân số: 079076003755 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/11/2022
HKTT: Số B, đường V, Khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Số B đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 15 tháng 01 năm 2024, bà Lưu Thị Kim N và ông Dương Quốc T thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Kim N và ông Dương Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lưu Thị Kim N và ông Dương Quốc T có 01 con chung tên Dương Ngọc Anh T1 (nữ), sinh ngày 19/8/2004 (đã trưởng thành).
- Tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lưu Thị Kim N và ông Dương Quốc T phải nộp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Kim N, sinh năm 1980 và ông Dương Quốc T, sinh năm 1976 thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà Lưu Thị Kim N và ông Dương Quốc T có 01 con chung tên Dương Ngọc Anh T1 (nữ), sinh ngày 19/8/2004 (đã trưởng thành).
1.3. Tài sản chung, nợ chung: Không có.
1.4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà N và ông T phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà N và ông T đã nộp theo biên lai thu số 0001999 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức; - Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh |