vanban.org

Quyết định 313/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu). Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Thu H đã nộp tại Biên lai số: 0001716 ngày 25/5/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Huế, thành p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức T - Lê Thị Thu H - Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 313/2026/QĐST-HNGĐHuế, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 229/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận T tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1985; nơi cư trú: 14 L, phường P, thành phố Huế.

- Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1989; nơi cư trú: 14 L, phường P, thành phố Huế.

Xét thấy: Ngày 21/7/2026, những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình là anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Thu H tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu công nhận T tình ly hôn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48; 217, 218, 219, 273, 361; điểm e, khoản 1 Điều 364; điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét Đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 229/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận T tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu).

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Thu H đã nộp tại Biên lai số: 0001716 ngày 25/5/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Huế, thành phố Huế.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được Quyết định.

Cỡ chữ