- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THNH PHỐ H NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THNH PHỐ H NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Minh Hoa.
2. Ông Nguyễn Văn Đông.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, tHnh phố H Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Cầu Giấy, THnh phố H Nội tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa – Kiểm sát viên.
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ các Điều 28, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 3, khoản 8 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 142/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn”
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phan H, sinh năm 1992.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: CHCC 0505 – C3 Khu phức hợp Mandarin Garden, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, THnh phố H Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phan H và anh Nguyễn Hồng T thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Phan H và anh Nguyễn Hồng T cùng thống nhất xác định trong thời kỳ hôn nhân có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Nhật H Anh, sinh ngày 22/5/2015 và cháu Nguyễn Nhật Thảo T, sinh ngày 21/3/2020. Ly hôn, chị Nguyễn Phan H và anh Nguyễn Hồng T thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Nhật H Anh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Nhật Thảo T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thống nhất thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của hai anh chị cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quy định khác của pháp luật.
Chị H và anh T được quyền tự do đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nH ở): Chị Nguyễn Phan H và anh Nguyễn Hồng T cùng thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Chị Nguyễn Phan H và anh Nguyễn Hồng T cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về án phí HNGĐST: Chị Nguyễn Phan H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo Biên lai thu số AA/2020/0019328 ngày 31/3/2023 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển tHnh án phí.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. H Nội; - Viện kiểm sát quận Cầu Giấy, TP. H Nội; - Chi cục Thi Hnh án dân sự quận Cầu Giấy, TP. H Nội; - UBND phường Lê Lợi, tHnh phố Vinh, tỉnh Nghệ An; (Giấy chứng nhận kết hôn số 118/2014 Quyển số 02/2013 ngày 25/9/2014); - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA VŨ THỊ THU HẰNG |