- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lý Văn T và bà Huỳnh Thị Loan C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 223/2022/HNST ngày 14 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lý Văn T, sinh năm 1969. Địa chỉ thường trú: Đường H, Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Loan C, sinh năm 1973. Địa chỉ thường trú: Đường H, Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lý Văn T và bà Huỳnh Thị Loan C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lý Văn T và Bà Huỳnh Thị Loan C có 01 (một) người con chung tên Lý Minh Tr (nam), sinh ngày 05 tháng 6 năm 2000, hiện đã trưởng thành, Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Lý Văn T và bà Huỳnh Thị Loan C tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Lý Văn T và bà Huỳnh Thị Loan C tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông Lý Văn T tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Lý Văn T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010010 ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại tiền chênh lệch án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) cho ông Lý Văn T ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận F; - UBND Phường B Quận F (Giấy chứng nhận kết hôn số 48/KH/2000, quyển số 01/P7, đăng ký ngày 16/6/2000); - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hà Như Oanh |