- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thanh Hòa kiện Nguyễn Thị Nghị"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 544/2021/TLPT-DS ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2022/QĐ-PT | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Tuấn Vinh Các Thẩm phán:
Ông Lê Văn An
Ông Nguyễn Đắc Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Đào – Kiểm sát viên. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2020/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre bị kháng cáo như sau: Ngày 25 tháng 11 năm 2020, các bị đơn bà Nguyễn Thị Nị, ông Hàng Nguyễn P, ông Hàng Nguyễn Ph kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Phiên tòa phúc thẩm đã mở 03 lần vào các ngày 02/3/2022, 08/4/2022, 13/5/2022: Người kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo đều được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và có đơn xin hoãn phiên tòa vì lý do sức khỏe không đảm bảo để tham gia phiên tòa, tuy nhiên chứng cứ - Đơn thuốc điều trị bệnh rối loạn tiền đình mà đương sự cung cấp không phải là lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Xét, người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ kháng cáo theo quy định tại Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án. Căn cứ vào các điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 544/2021/TLPT-DS ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: 1. Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1955, cư trú tại: Số nhà X, Khu phố 2, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 2. Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1959, cư trú tại: Số nhà Y, Ấp 2, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 3. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1963, cư trú tại: Số nhà Z, Ấp An Phú, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 4. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1967, cư trú tại: Số nhà Y, Ấp An Phú, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 5. Bà Nguyễn Thị B1 (Miền), sinh năm 1967, cư trú tại: Số nhà K, Khu phố 2, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 6. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968, cư trú tại: Số nhà M, Khu phố 4, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 7. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1969, cư trú tại: Số nhà N, Ấp 1, xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 8. Bà Nguyễn Thị N (Em), sinh năm 1972, cư trú tại: Số nhà H, Ấp 2, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là: Nguyễn Thị B1 (Miền), sinh năm 1967, cư trú tại: Số nhà K, Khu phố 2, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1952; 2. Ông Hàng Nguyễn P, sinh năm 1973; 3. Ông Hàng Nguyễn Ph, sinh năm 1971; Cùng địa chỉ: Ấp An Phú, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 02-4-2022): ông Nguyễn Trung Nghĩa; Địa chỉ: J, kp2, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Võ Tấn Thành – Luật sư thuộc Đoàn luật sư tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị Nguyệt Ch, sinh năm 1959, địa chỉ: Số nhà U, đường Kinh Dương Vương, Phường 12, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Nguyễn Hải Ch, sinh năm 1964, địa chỉ: Số nhà Y, Khu phố 3, phường Phú Khương , thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Bà Nguyễn Thị Hồng Ch, sinh năm 1960, địa chỉ: Số nhà R, ấp An Thạnh A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Nguyệt Ch, ông Nguyễn Hải Ch, bà Nguyễn Thị Hồng Ch là: Bà Nguyễn Thị B1 (Miền). 4. Bà Hàng Thị Kim P, sinh năm 1974, địa chỉ: Ấp An Phú, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 5. Bà Hàng Nguyễn Thị Kim Ph, sinh năm 1977, cư trú tại: Số nhà S, đường Bình Long, phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. 6. Bà Hàng Thị Bích Ph, sinh năm 1982, địa chỉ: Ấp An Phú, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của bà Hàng Thị Bích Ph: Bà Hàng Nguyễn Thị Kim Ph, sinh năm 1977, cư trú tại: Số nhà S, đường Bình Long, phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. 7. Ông Hàng Văn H, cư trú tại: Hoechweid Str, 11-6030 EBIKON SUISE, Thụy Sĩ. 8. Bà Nguyễn Thị Tiến L, sinh năm 1971; cư trú tại Số nhà H, ấp An Phú, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 9. Chị Hàng Nguyễn Thuỳ Tr, sinh năm 1995; cư trú tại Số nhà A, ấp An Phú, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 10. Chị Hàng Nguyễn Thu Ngân, sinh năm 1999; cư trú tại Số nhà A, ấp An Phú, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 11. Bà Nguyễn Thị Thu Hà, sinh năm 1970; cư trú tại Số nhà A1, ấp An Phú, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 12. Anh Hàng Thanh Huy, sinh năm 1992; cư trú tại Số nhà A1, ấp An Phú, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2020/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Nđược miễn nộp. Ông Hàng Nguyễn P, ông Hàng Nguyễn Ph mỗi người phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ số tiền đã nộp tại Biên lai thu số 0005159 và 0005158 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại TPHCM; - TAND tỉnh Bến Tre; - Cục THADS tỉnh Bến Tre; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT (HKN). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Dương Tuấn Vinh |