- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Thắm - Trịnh Ngọc Điệp "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2020/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Hiệp.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Xuân Hòa.
2. Bà Hồ Thị Lan.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Th và anh Trịnh Ngọc Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Vũ Thị Th và bị đơn anh Trịnh Ngọc Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 04 con chung là: Trịnh Vũ D, sinh ngày 23/4/2008, Trịnh Vũ Thanh Tr, sinh ngày 02/6/2013, Trịnh Đức T1 và Trịnh Đức T2 (cùng sinh ngày 30/5/2018). Khi ly hôn, chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Trịnh Đức T1 và Trịnh Đức T2 đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Trịnh Vũ D và Trịnh Vũ Thanh Tr đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Th, anh Đ không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Vũ Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002189 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị Th đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Hạ Long; - THADS TP. Hạ Long; - UBND phường C, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trọng Hiệp |