vanban.org

Quyết định 313/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đặng Thị Thanh T.

Công nhận sự thỏa thuận c a các đương sự cụ thể như sau: * V việc cấp dưỡn iữa v chồn khi l hôn: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đặng Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa ông T và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đặng Thị Thanh T.
T A N NH N D N
HUY N CH L CH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH ẾN T E
: 313/2020/QĐ T-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG SỰ

- C n c vào hồ sơ vụ án d n sự thụ lý s : 234/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 n m 2020 về việc: “Ly hôn tranh chấp nuôi con và cấp dưỡn nuôi con” giữa:

* N u ên đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh n m 1996; địa chỉ: ấp L, xã T, huyện C, tỉnh ến Tre.

* Bị đơn: Bà Đặng Thị Thanh T, sinh n m 2000; địa chỉ: ấp L, xã T, huyện C, tỉnh ến Tre.

- C n c vào Điều 212 và Điều 213 c a ộ luật t tụng d n sự;

- C n c vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 c a Luật hôn nh n và gia đình;

- C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 n m 2020.

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận c a các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 n m 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a luật, không trái đạo đ c xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đặng Thị Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận c a các đương sự cụ thể như sau:

* V việc cấp dưỡn iữa v chồn khi l hôn: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đặng Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

* V con chun và việc cấp dưỡn nuôi con: à Đặng Thị Thanh T được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà với ông Nguyễn Tấn T là Nguyễn Minh K, sinh ngày: 09/5/2016, hiện cháu đang s ng chung với bà T. Ông Nguyễn Tấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với m c cấp dưỡng là 1.000.0000đồng/tháng kể từ ngày 14/9/2020 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền th m nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc th m nom con để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, ch m sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền th m nom con c a người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích c a con chung, các đương sự hoặc các nh n, tổ ch c theo quy định c a Luật hôn nh n và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. hi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

* V T sản chung và n chun : Ông Nguyễn Tấn T và bà Đặng Thị Thanh T cùng xác định không có T sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

* V n phí: Ông Nguyễn Tấn T nhận chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng và án phí d n sự là 150.000đồng, tổng cộng là 300.000đồng; nhưng được trừ vào s tiền tạm ng án phí d n sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí Tòa án s 0001686 ngày 18 tháng 8 n m 2020 c a Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 c a Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự. N i nh n:

TH M PH N

- Các đương sự;

- V ND huyện Chợ Lách;

- Chi cục T.H.A d n sự huyện Chợ Lách;

- U ND xã nơi Đ H;

- Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh ến Tre;

- Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, p.

Phạm Thị Thu Thanh

Cỡ chữ