vanban.org

Quyết định 313/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trầm Phát M và bà Đặng

Thị Hồng N. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa ông M và bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trầm Phát M và bà Đặng
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 313/2019/QĐST-HNGĐ C h ợ L á c h , ngày 11 tháng 9 năm 2019

Số: 313/2019/QĐST-HNGĐ C h ợ L á c h, ngày 11 tháng 9 năm 2019

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trầm Phát M - Sinh năm: 1966; địa chỉ: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Đặng Thị Hồng N - Sinh năm: 1970; địa chỉ: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trầm Phát M và bà Đặng Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Trầm Phát M và bà Đặng Thị Hồng N không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. * Về con chung: Có 01 (một) người con chung là Trầm Thị Thùy L - Sinh ngày: 02/7/1996, người con đã trưởng thành ông M, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trầm Phát M và bà Đặng Thị Hồng N

cùng xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. * Về án phí: Ông Trầm Phát M tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004407 ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Ông Trầm Phát M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ