- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn P - Bị đơn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Anh P và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 313/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 385/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019, giữa:
Anh Hoàng Anh P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 1, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 4, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Anh P và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung:
- Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Hoàng Gia M, sinh ngày 21.9.2014 kể từ tháng 9/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng khẳng định không có tài sản chung, không có nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí
- Anh Hoàng Anh P tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004174, ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh;
- Trả lại anh P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004174, ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án DS Đông Triều; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Mạo Khê (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Bình |