vanban.org

Quyết định 312021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên về những nội dung sau: 1.

TAND Thành phố Hà Nội; VKSND huyện Đan Phượng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên về những nội dung sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312021/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 10 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thẩm phán ra Quyết định: Bà Lê Thị Tuyết - Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 33/2021/TLV-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Chị Trần Thị H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

- Anh Trần Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Cụm 12, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2021 tại Tòa án, chị Trần Thị H và anh Trần Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T có 02 con chung là cháu Trần Phi T, sinh ngày 25/12/2006, cháu Trần Đại N, sinh ngày 06/4/2010. Khi ly hôn chị H và anhT thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi cháu Trần Phi T và cháu Trần Đại N cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị H cấp dưỡng nuôi cháu Trần Đại N với anh Trần Văn T mỗi tháng 1.500.000 đồng, tính từ tháng 12 năm 2021 đến khi cháu Nghĩa đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, công sức với hai bên gia đình: Không có. Quá trình hòa giải tại Tòa án đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, các bên không thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên về những nội dung sau: 1.1. Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T có 02 con chung là cháu Trần Phi T, sinh ngày 25/12/2006, cháu Trần Đại N, sinh ngày 06/4/2010. Khi ly hôn chị Trần Thị H và anh Trần Văn T thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi hai cháu là Trần Phi T và cháu Trần Đại N cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị H cấp dưỡng nuôi cháu Trần Đại N với anh Trần Văn T mỗi tháng 1.500.000 đồng, tính từ tháng 12 năm 2021 đến khi cháu Nghĩa đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3.Về tài sản chung, công sức với hai bên gia đình: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ