- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUỲNH THỊ N VÀ TRƯƠNG MINH A - LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị N và anh Trương Minh A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 312/2024/QĐST-HNGĐ | D, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 294/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc: “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị N – Sinh năm: 1996; nơi cư trú: Thôn B, xã C, huyện D, tỉnh E. Bị đơn: Anh Trương Minh A – Sinh năm: 1997; nơi cư trú: Thôn F, xã C, huyện D, tỉnh E. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị N và anh Trương Minh A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị N và anh Trương Minh A thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Chị Huỳnh Thị N và anh Trương Minh A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị Huỳnh Thị N và anh Trương Minh A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí HNST: Chị Huỳnh Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước. Chị Huỳnh Thị N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007036 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D nay được khấu trừ và hoàn trả lại cho chị Nhuận 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh E; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Cao Văn Đ |