vanban.org

Quyết định 312/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỉ N với ông Dương Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỉ N với ông Dương Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Tên Dương Đình T1, sinh ngày 27/6/2021 (hiện đang sống với bà N); khi ly hôn bà N và ông T tự nguyện thỏa thuận giao ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Đình T1. Sau khi ly hôn, bà N có qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỉ N với ông Dương Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312/2024/QĐST- HNGĐCàng Long, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 422/2024/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỉ N, sinh năm 2001. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỉ N với ông Dương Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỉ N với ông Dương Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên Dương Đình T1, sinh ngày 27/6/2021 (hiện đang sống với bà N); khi ly hôn bà N và ông T tự nguyện thỏa thuận giao ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Đình T1. Sau khi ly hôn, bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết bà N có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do ông T chưa đặt ra yêu cầu bà N phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Lê Thị Mỉ N và ông Dương Văn T khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Mỉ N tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004581, ngày 18 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà bà N phải chịu, do đó bà không phải nộp. Số tiền chênh lệch còn lại được hoàn trả cho bà N. Ông Dương Văn T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ