vanban.org

Quyết định 312/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V – Sinh năm 1988 và anh Trịnh Quang Th – Sinh năm 1984.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị V và anh Th có 01 con chung là cháu Trịnh Minh B sinh ngày 17/11/2011. Khi ly hôn, chị V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Bảo đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Anh Th tự nguyện đóng góp ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V – Sinh năm 1988 và anh Trịnh Quang Th – Sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312/2021/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 13 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 335/2021/TLST- HNGĐ ngày 28/4/2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V – Sinh năm 1988; HKTT: TT TĐ 8, Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội. Địa chỉ: P611 Chung Cư OC Ngõ 48 Ngọc Hồi, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.

Bị đơn: Anh Trịnh Quang Th – Sinh năm 1984; HKTT: TT TĐ 8, Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V – Sinh năm 1988 và anh Trịnh Quang Th – Sinh năm 1984.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị V và anh Th có 01 con chung là cháu Trịnh Minh B sinh ngày 17/11/2011. Khi ly hôn, chị V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Bảo đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Anh Th tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị V 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 6/2021 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.

Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chị V tự nguyện chịu cho anh Th 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị V đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2020/0062062 ngày 27 tháng 4 năm 2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ