- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Pham Thanh S và bà Trần Hồng L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 312/2020/QĐST-HNGĐ | Rạch giá, ngày 27 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:191/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/05/2020 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Hồng L, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số 43 Nguyễn Phương Danh, phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn: Ông Phạm Thanh S, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số 604 Mạc Cửu, phường Vĩnh Quang, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 56, 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/07/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Pham Thanh S và bà Trần Hồng L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Phạm Thanh S và bà Trần Hồng L thống nhất ly hôn.
Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Gia H, sinh ngày 24/10/2018 cho bà Trần Hồng L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, bà L không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con, ông Phạm Thanh S có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung không ai cản trở ông S thực hiện quyền này.
Về tài sản chung: Ông Pham Thanh S và bà Trần Hồng L xác định không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Phạm Thanh S và bà Trần Hồng L xác định vợ chồng không có nợ chung, việc xin ly hôn của ông bà không nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Về án phí ly hôn: Bà Trần Hồng L tự nguyện chịu án phí hòa giải thành là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) đồng ý nộp thay cho ông S án phí hòa giải thành là 75.000 đồng ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) tổng cộng là 150.000 đồng
( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001948 ngày 04/05/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, Kiên Giang. Bà Trần Hồng L được hoàn trả lại 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Rạch Giá. - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Các đương sự. - Lưu. | Thẩm phán Huỳnh Tất Ngọc Trân |