vanban.org

Quyết định 312/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Võ Ngọc Hiền và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim Chi (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 43, quyển số 01/2004 do UBND xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/5/2004).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Võ Ngọc Hiền và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim Chi đồng ý ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Võ Ngọc Hiền và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim Chi (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 43, quyển số 01/2004 do UBND xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/5/2004).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND TP ÑOÀNG XOAØI
TÆNH BÌNH PHÖÔÙC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số 312/2019/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số 510/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp: “Ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ông Võ Ngọc Hiền, sinh năm 1979

Bị đơn bà Nguyễn Thị Khim Chi, sinh năm 1986

Cùng cư trú tại: ấp 3, xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Võ Ngọc Hiền và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim Chi (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 43, quyển số 01/2004 do UBND xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cấp ngày 31/5/2004).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Võ Ngọc Hiền và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim Chi đồng ý ly hôn.

Về con chung: Giao con chung là Võ Mạnh Hùng, sinh ngày 23/6/2004; Võ Ngọc Yến Linh, sinh ngày 03/10/2006; Võ Ngọc Hưng, sinh ngày 17/7/2017 và Võ Ngọc Trâm Anh, sinh ngày 18/7/2017 cho ông Hiền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: ông Hiền và bà Chi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.

Trang 1

Vì quyền lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không bảo đảm được quyền, lợi ích của con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hiền và bà Chi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình: Ông Hiền tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0025579, quyển số 000512, ngày 18/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; Hoàn trả cho ông Hiền số tiền án phí hôn nhân và gia đình còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ