vanban.org

Quyết định 312/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Đức Q và bà Nguyễn Thị D. 2.

VKSND tỉnh PT, TP.V T; Chi cụcTHADSTP.V T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Q xin ly hôn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Đức Q và bà Nguyễn Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V T
TỈNH PT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312 /2019/QĐST-HNGĐV T ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 450/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đào Đức Q - sinh năm 1952; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D - sinh năm 1953; Đều có nơi ĐKHKTT ở tại: Khu 2, xã HC, TP V T, tỉnh P T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Đức Q và bà Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Ông Q và bà D đều xác nhận vợ chồng có 04 con chung với nhau là: 1. Chị Đào Vân Th, sinh năm 1978; 2. Chị Đào Vân S, sinh năm 1980; 3. Chị Đào Thị Sơn H, sinh năm 1982; 4. Anh Đào Đức Tr, sinh năm 1985. Hiện nay tất cả 04 con chung đã thành niên và đã lập gia đình riêng nên đều không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, công nợ và công sức: Ông Q và bà D tự thỏa thuận với nhau, nên đều không đề nghị Tòa án giải quyết.. * Về án phí: Ông Đào Văn Q và bà Nguyễn Thị D được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ