vanban.org

Quyết định 312/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 21/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức N

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức N thống nhất có hai con chung tên là Nguyễn Châu A – sinh ngày 17/9/2006 và cháu Nguyễn Khôi N – sinh ngày 11/8/2012. Nay ly hôn chị Hoa và anh N thống nhất thỏa thuận giao hai con chung là cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoa Ninh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức N
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312 /2018/QĐST-HNGĐVinh, ngày 21 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H – sinh năm 1980

Trú tại: xóm 13A, xã Nghi Liên, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức N – sinh năm 1975

Trú tại: xóm 13A, xã Nghi Liên, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 69, 71 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức N thống nhất có hai con chung tên là Nguyễn Châu A – sinh ngày 17/9/2006 và cháu Nguyễn Khôi N – sinh ngày 11/8/2012. Nay ly hôn chị Hoa và anh N thống nhất thỏa thuận giao hai con chung là cháu Nguyễn Châu A – sinh ngày 17/9/2006 và cháu Nguyễn Khôi N – sinh ngày 11/8/2012 cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Đức N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoa mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2018 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Anh Nguyễn Đức N được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Đức N tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị H thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) án phí LHST và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) án phí cấp dưỡng nuôi con hiện có tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh số 0002232 ngày 23/3/2018.

Kể từ ngày chị Bùi Thị H làm đơn yêu cầu khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Nếu anh Nguyễn Đức N không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ