vanban.org

Quyết định 312/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn T ly hôn chị Lê Thị K"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH T NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 312/2017/QĐST-HNGĐ
Thành ph Tây Ninh, ngày 07 tháng 7 năm 2017

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 540/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm: 1975;

Bị đơn: Chị Lê Thị K, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Số 7, hẻm 25, Đường Bời Lời, khu phố N, phường S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn T, sinh năm: 1975 và chị Lê Thị K, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: Số 7, hẻm 25, Đường Bời Lời, khu phố N, phường S, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn T và chị Lê Thị K tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T, chị K có 01 con chung tên Nguyễn Lê Hoài A, sinh ngày 08/5/2000. Anh T, chị K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh T, chị K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th :

Anh T, chị K mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; anh T tự nguyện nộp thay chị K; tổng cộng anh T phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004232 ngày 19 6 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ