vanban.org

Quyết định 312/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thu S và anh Nguyễn Văn H. 2.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thu S và anh Nguyễn Văn H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 22/12/2008 và cháu Nguyễn Hào H, sinh ngày 15/11/2010 cho chị Huỳnh Thị Thu S trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H có nghĩa vụ cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thu S và anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thu S và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 312/2017/QĐST – HNGĐTam Bình, ngày 13 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017, giữa; * Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thu S, sinh năm 1987 * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986 Cùng nơi cư trú: ấp P, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81, khoản 2 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Thu S và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thu S và anh Nguyễn Văn H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 22/12/2008 và cháu Nguyễn Hào H, sinh ngày 15/11/2010 cho chị Huỳnh Thị Thu S trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Ngọc H và cháu Hào H 650.000đ/1tháng/1cháu, thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cho đến khi cháu Ngọc H và cháu Hào H tròn 18 tuổi. Anh Hào được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc cháu Ngọc H và cháu Hào H, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Thu S và anh Nguyễn Văn H thống nhất không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về nợ phải thu và nợ phải trả: Chị Huỳnh Thị Thu S và anh Nguyễn Văn H thống nhất khai không có, nên không xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Chị Huỳnh Thị Thu S tự nguyện nộp: 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị S đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010007 ngày 01/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên chị S còn nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. + Anh Nguyễn Văn H phải nộp: 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ