vanban.org

Quyết định 311/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thanh H và anh Lê Đức A.

Công nhận sự thoả thuận của chị Bùi Thanh H và anh Lê Đức A, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Bùi Thanh H và anh Lê Đức A có 01 con chung là cháu Lê Bùi Gia L, sinh ngày 03/5/2018. Chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu L. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh A cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn - Bùi Thanh H, Lê Đức A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thanh H và anh Lê Đức A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 265/2026/TLST–HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026, về việc: Xin ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thanh H, sinh ngày 22/6/1994;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: Số Z ngách I, ngõ S, tổ M, phường L, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Lê Đức A, sinh ngày 25/10/1991;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ: Số Z ngách I, ngõ S, tổ M, phường L, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thanh H và anh Lê Đức A.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị Bùi Thanh H và anh Lê Đức A, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Bùi Thanh H và anh Lê Đức A có 01 con chung là cháu Lê Bùi Gia L, sinh ngày 03/5/2018. Chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu L. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh A cho chị H đến khi cháu L trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không được ai cản trở.

2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Bùi Thanh H và anh Lê Đức A không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/26E số 0005462 ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội – Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5. Hoàn trả chị H số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ