vanban.org

Quyết định 311/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thảo T và ông Nguyễn Trung D thuận tình ly hôn.

UBND phường nơi ĐKKH; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thảo T và ông Nguyễn Trung D thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2025/QĐST-HNGĐĐ, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN K

Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 131 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 156/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con”, giữa: Người yêu cầu:

- Bà Lê Thị Thảo T, sinh năm 1995; Thường trú: Tổ 1, ấp An Hòa, xã A, huyện T(Nay là xã N, tỉnh A) Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx được cấp ngày 16/10/2022

- Ông Nguyễn Trung D, sinh năm 1993; Thường trú: Tổ 1, ấp An Hòa, xã A, huyện T(Nay là xã N, tỉnh A) Cùng địa chỉ hiện tại: 96/95 đường Đồng Khởi, tổ 8, khu phố 4, phường T, tỉnh Đ. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx được cấp ngày 28/6/2022

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 21/8/2025, Tòa án nhân dân K đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng bà T và ông D không đoàn tụ được với nhau, tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc ly hôn nên Tòa án lập biên bản ghi nhận như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện xây dựng gia đình với nhau vào năm 2020, có đăng ký kết hôn và được UBND xã A, huyện Tịnh Biên, tỉnh A (nay là xã N, tỉnh A) cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 84/2020 ngày 27/8/2020. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay ông bà thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Trung Kiên, sinh ngày 14/4/2021. Khi ly hôn giao con chung cho ông Nguyễn Trung D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: bà Lê Thị Thảo T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/tháng. Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Đương sự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Đương sự tự nguyện chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thảo T và ông Nguyễn Trung D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Trung Kiên, sinh ngày 14/4/2021. Khi ly hôn giao cháu Kiên cho ông Nguyễn Trung D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Thảo T cấp dưỡng nuôi cháu Kiên hàng tháng 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng) kể từ ngày có quyết định công nhận sự thoả thuận cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông bà được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày ông D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T không cấp dưỡng nuôi con với số tiền như thoả thuận nêu trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Về lệ phí: Bà Lê Thị Thảo T và ông Nguyễn Trung D phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000100 ngày 11/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Bà Lê Thị Thảo T và ông Nguyễn Trung D đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ