vanban.org

Quyết định 311/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023, về việc Tranh chấp chia tài sản chung sau khi không công nhận vợ chồng giữa: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Minh H, sinh năm 1973; HKTT: Thôn 31, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở: …

Ông Thân Văn S, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn Ao Vệ, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Ông Thân Văn H, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn 1 An Thạch, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Số: 311/2023/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023, về việc Tranh chấp chia tài sản chung sau khi không công nhận vợ chồng giữa: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Minh H, sinh năm 1973; HKTT: Thôn 31, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở: …
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2023/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thanh Huyền Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Bích

2. Ông Hoàng Văn Bốn

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn, bà Phạm Thị Minh H, xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023, về việc Tranh chấp chia tài sản chung sau khi không công nhận vợ chồng giữa: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Minh H, sinh năm 1973; HKTT: Thôn 31, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở: Số nhà 22, ngõ 1, phố Lương Thế Vinh, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bà Phạm Thị Minh H: Ông Nguyễn Đức H - Luật sư Văn Phòng Luật sư Hùng Vương thuộc đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ; địa chỉ: Số nhà 15, tổ 2, khu Tân Xuân, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. * Bị đơn: Ông Thân Văn T, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn 1 An Thạch, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. * Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Thân Văn S, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn Ao Vệ, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Ông Thân Văn H, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn 1 An Thạch, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo cho bà Phạm Thị Minh H (bà H nhận lại tài liệu, chứng cứ tại Toà án).

- Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, số tiền 5.774.965đ (Năm triệu bẩy trăm bẩy mươi tư nghìn chín trăm sáu mươi lăm đồng), bà Phạm Thị Minh H đã nộp. Do các thủ tục xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản đã thực hiện (có tài liệu thanh toán lưu trong hồ sơ vụ án), các chi phí tố tụng đã thanh toán nên không trả lại tiền cho bà H.

- Trả lại cho bà Phạm Thị Minh H tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp, số tiền 13.600.000đ (Mười ba triệu sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0005945, ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ