vanban.org

Quyết định 311/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Văn T A với Trần Thị Như M. 2.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T A và chị Trần Thị Như M cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T A và chị Trần Thị Như M cùng thống nhất chị Trần Thị Như M được quyền tiếp tục nuôi con là Nguyễn Trần Phi L, sinh ngày 04/11/2012, chị Trần Thị Như M không yêu cầu anh Nguyễn Văn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Văn T A với Trần Thị Như M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2020/QĐST- HNGĐLấp Vò, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 455/2020/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Văn T A, sinh năm: 1990; Địa chỉ: ấp Q L5, xã TQ, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ. Bị đơn: Trần Thị Như M, sinh năm: 1992; Địa chỉ: ấp BH B, xã BTT, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Văn T A với Trần Thị Như M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T A và chị Trần Thị Như M cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T A và chị Trần Thị Như M cùng thống nhất chị Trần Thị Như M được quyền tiếp tục nuôi con là Nguyễn Trần Phi L, sinh ngày 04/11/2012, chị Trần Thị Như M không yêu cầu anh Nguyễn Văn T A cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn T A được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung khi ly hôn: Anh Nguyễn Văn T A và chị Trần Thị Như M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung khi ly hôn: Anh Nguyễn Văn T A và chị Trần Thị Như M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T A tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (án phí về ly hôn), được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số BI/2009/0009759 ngày 11/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Văn T A được nhận lại 150.000đ. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ