vanban.org

Quyết định 311/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị L và ông Mai Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 03 con chung tên Mai Thị Kim C, sinh năm 1982; Mai Thị Xuân N, sinh năm 1985; Mai Thị Kim T, sinh năm 1987. Các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động được nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa nguyên đơn Võ Thị C và bị đơn Mai VĂn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị L và ông Mai Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2020/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Số *, Nguyễn Hữu T, tổ *, khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Mai Văn C, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số *, Nguyễn Hữu T, tổ *, khu phố*, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền L và nghĩa vụ liên quan: Anh Dương Anh T, sinh năm 1979 và chị Mai Thị Kim C, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp P, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị L và ông Mai Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 03 con chung tên Mai Thị Kim C, sinh năm 1982; Mai Thị Xuân N, sinh năm 1985; Mai Thị Kim T, sinh năm 1987. Các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động được nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung:

Ông C và bà L tự nguyện thỏa thuận và có yêu cầu Tòa án công nhận cụ thể như sau:

1/ Bà Võ Thị L được quyền sử dụng:

1.1/ Thửa đất số 82, tờ bản đồ 66, diện tích 3.279,0 m2 (diện tích qua đo đạc thực tế là 3278,6m2), loại đất lúa, được Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C, bà Võ Thị L ngày 28/3/2006, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận H00027. Đất tọa lạc tại ấp Tây (hiện nay là khu phố 2), thị Trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp đất ông Dương Anh T.

Phía Tây giáp Kênh.

Phía Nam giáp đất bà Phan Thị Ngọc Hương.

Phía Bắc giáp đất bà Lý Thị B và đất công Ủy ban nhân dân thị trấn Vĩnh Bình quản lý.

1.2/ Thửa đất số 220, tờ bản đồ 13, diện tích 4354,0m2 (diện tích qua đo đạc thực tế là 4354,3m2), loại đất trồng lúa, được Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C, bà Võ Thị L ngày 25/9/2014, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CH02622. Đất tọa lạc tại ấp Thượng (hiện nay là khu phố 3), thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp đất ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Văn Đ.

Phía Tây giáp đất ông Nguyễn Ngọc H.

Phía Nam giáp Kênh.

Phía Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn Đ, ông Nguyễn Tấn L.

1.3/ Thửa đất số 86 (được sỡ hữu toàn bộ cây trồng trên đất), tờ bản đồ 48, diện tích qua đo đạc thực tế là 999,8m2, loại đất: trồng cây lâu năm, được Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C, bà Võ Thị L ngày 09/3/2009, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận H00377. Đất tọa lạc tại ấp Thượng (hiện nay là khu phố 3), thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp Kênh.

Phía Tây giáp đất ông Ngô Văn H.

Phía Nam giáp Phần đất còn lại của ông Mai Văn C.

Phía Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn N.

1.4/ Bà L được quyền quản lý, sử dụng đất và toàn bộ công trình trên đất gồm nhà chính kết cấu cột xi măng, kèo + đòn tay gỗ, vách lá; nhà xay bột kết cấu cột bê tông đúc sẵn, gỗ, kèo + đòn tay gỗ, vách thiết + tôn xi măng + không vách, nền xi măng lát gạch ceramic; nhà làm hủ tiếu kết cấu cột xi măng, kèo + đòn tay gỗ, không vách, mái lợp tôn xi măng, nền xi măng; nhà kho kết cấu cột xi măng đúc sẵn, kèo + đòn tay gỗ tạp, không vách, mái lợp tôn sóng vuông, nền đất và hai hồ nước (thể tích mỗi cái là 04m3), thuộc một phần thửa đất số 20, tờ bản đồ 25, diện tích qua đo đạc thực tế là 738,9m2, loại đất ở tại đô thị (150m2) + trồng cây lâu năm, được Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C, bà Võ Thị L ngày 28/3/2006, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận H00028. Đất tọa lạc tại ấp Thượng (hiện nay là khu phố 3), thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp phần đất ông Mai Văn C được chia.

Phía Tây giáp đường Nguyễn Hữu Trí.

Phía Nam giáp đất ông Lê Hữu L, ông Lưu Văn N.

Phía Bắc giáp phần đất ông Mai Văn C được chia.

2/ Ông Mai Văn C được quyền sử dụng:

2.1/ Thửa đất số 45, tờ bản đồ 48, diện tích 1060,9m2, loại đất trồng cây lâu năm, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C ngày 03/10/2016, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CS03991. Đất tọa lạc khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp đường bê tông.

Phía Tây giáp đất ông Nguyễn Văn L.

Phía Nam giáp đất ông Mai Văn C.

Phía Bắc giáp đường bê tông.

2.2/ Thửa đất 44, tờ bản đồ 48, diện tích 1778,0m2 (qua đo đạc thực tế 1778,3m2), loại đất trồng cây lâu năm, được Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C, bà Võ Thị L ngày 09/12/2009, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận H00421. Đất tọa lạc khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp đất ông Ngô Văn Lương, ông Mai Văn C.

Phía Tây giáp đất ông Nguyễn Văn L, ông Trần Văn V.

Phía Nam giáp đất ông Trần Văn V, ông Trần Văn Q, ông Mai Văn C, ông Ngô Văn L.

Phía Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn L, ông Mai Văn C.

2.3/ Thửa đất số 54, tờ bản đồ 48, diện tích 1.502,0m2 (diện tích qua đo đạc thực tế là 1501,3m2), loại đất trồng cây lâu năm, được Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C, bà Võ Thị L ngày 16/01/2008, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận H00245. Đất tọa lạc tại ấp Thượng (nay là khu phố 3), thị Trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp đất ông Ngô Văn L, ông Cao Văn M, ông Phạm Văn T.

Phía Tây giáp đất ông Trần Văn V, ông Trần Văn Q, ông Mai Văn C.

Phía Nam giáp đất ông Ngô Văn L, ông Phạm Văn T.

Phía Bắc giáp đất ông Trần Văn Q, ông Mai Văn C.

2.4/ Thửa đất số 151, tờ bản đồ 62, diện tích 2007,0m2 (diện tích qua đo đạc thực tế 2006,7m2), loại đất lúa, được Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C, bà Võ Thị L ngày 28/3/2006, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận H00024. Đất tọa lạc ấp Tây (nay là khu phố 2), thị Trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp Kênh.

Phía Tây giáp đất ông Mai Văn T.

Phía Nam giáp đất bà Nguyễn Thị Ngọc H.

Phía Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn V.

2.5/ Thửa đất số 272, tờ bản đồ 13, diện tích 2057,8m2 (diện tích qua đo đạc thực tế là 2057,7m2), loại đất trồng cây lâu năm, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C ngày 17/01/2017, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận C 04116. Đất tọa lạc khu phố 3, thị Trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp đất ông Nguyễn Tấn M, ông Vương Thành K.

Phía Tây giáp đất bà Nguyễn Thị Á, bà Trương Thị Thu H.

Phía Nam giáp đất ông Nguyễn Văn Đ.

Phía Bắc giáp đất ông Nguyễn Nhật T.

2.4/ Một phần thửa đất số 86 (được sở hữu toàn bộ cây trồng trên gắn liền với đất), tờ bản đồ 48, diện tích qua đo đạc thực tế là 2320,7m2, loại đất trồng cây lâu năm, được Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C, bà Võ Thị L ngày 09/3/2009, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận H00377. Đất tọa lạc tại ấp Thượng (hiện nay là khu phố 3), thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp Kênh.

Phía Tây giáp đất ông Ngô Văn H.

Phía Nam giáp đất ông Võ Văn K.

Phía Bắc giáp đất bà Võ Thị L được chia.

3/ Ông Mai Văn C được quyền sở hữu và sử dụng đất và toàn bộ công trình trên đất gồm: Nhà quán kết cấu BKCA1, cột xi măng, kèo + đòn tay sắt hộp + gỗ, mái lợp tôn sóng vuông, nền xi măng, vách tường lửng, lợp thiết + kẽm B40; mái che kết cấu cột thép tôn, đỗ mái bằng sắt hộp, nền xi măng; nhà tắm kết cấu cột xi măng, kèo đòn tay, gỗ vách lá ( thuộc quyền sở hữu của chị Mai Thị Kim C và anh Dương Anh T và có trách nhiệm giao lại cho ông C), thuộc một phần thửa đất số 20, tờ bản đồ 25, diện tích qua đo đạc thực tế là 738,7m2, loại đất ở tại đô thị (150m2) + trồng cây lâu năm, được Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho ông Mai Văn C, bà Võ Thị L ngày 28/3/2006, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận H00028. Đất tọa lạc tại ấp Thượng (hiện nay là khu phố 3), thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, có vị trí như sau:

Phía Đông giáp phần đất ông Nguyễn Văn T, ông Lưu Văn N.

Phía Tây giáp đường Nguyễn Hữu T.

Phía Nam giáp đất bà Võ Thị L được chia.

Phía Bắc giáp phần đất ông Nguyễn Ngọc L.

4/ Ông Mai Văn C có nghĩa vụ giao lại cho chị Mai Thị Kim C và anh Dương Anh T số tiền 230.395.000 đồng.( Hai trăm ba mươi triệu,ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng);

5/ Bà Võ Thị L có nghĩa vụ giao lại cho ông Mai Văn C số tiền chêch lệch giá trị tài sản được chia là 71.095.500 đồng (Bảy mươi một triệu, không trăm chín mươi lăm nghìn, năm trăm đồng).

6/ Thời gian thực hiện việc giao đất và tài sản trên đất, giao tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Ông C, bà L được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký, kê khai, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

(Tất cả các thửa đất đều có sơ đồ kèm theo)

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí:

+ Bà L chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là (19.820.000 đồng+ 875.000 đồng + 4.500.000 đồng) theo biên lai số 0016387 ngày 05/3/2020, biên lai số 0016448 ngày 05/5/2020 và biên lai số 0016703 ngày 20/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên hoàn lại cho bà L số tiền chênh lệch là 25.120.000 đồng.

+ Ông C thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí nên ông C không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

+ Do bà L và ông C tự nguyện thỏa thuận phân chia tài sản chung và đề nghị Tòa án ghi nhận nên bà L và ông C không phải chịu án phí chia tài sản chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ