- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
- Tòa quyết gì? Huỷ Bản án dân sự sơ thẩm số 1786/2019/DS-ST ngày 27 tháng 11 năm
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ______________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2020/QĐPT-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Khoa
Các thẩm phán:
Ông Đỗ Đình Thanh
Ông Phạm Văn Công
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 1786/2019/DS-ST ngày 27
tháng 11 năm 2019 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
Ngày 11/12/2019, ông Trần Đức T là nguyên đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ
thẩm;
Ngày 10/12/2019, các bị đơn gồm các ông bà Trần Thị H (do bà Lê Thị Phương
A làm đại diện hợp pháp), Trần Thị Ngọc A (đồng thời là người đại diện hợp pháp của các ông Trần Việt C, Trần Minh Đ), Trần Đình T và Trần Quang K kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm, ông Trần Đức T là nguyên đơn rút đơn khởi kiện. Các
bị đơn gồm các ông bà Trần Thị H, Trần Thị Ngọc A (đồng thời là người đại diện hợp pháp của các ông Trần Việt C, Trần Minh Đ), Trần Đình T và Trần Quang K đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Huỷ Bản án dân sự sơ thẩm số 1786/2019/DS-ST ngày 27 tháng 11 năm
2019 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 149/2019/TLPT-DS ngày 19 tháng 02 năm 2019; về việc “Tranh chấp thừa kế”; giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Đức T; Địa chỉ cư trú: 1xxxA (số mới 1xx/2x/7x, K,
phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
1/ Bà Trần Thị H; Địa chỉ cư trú: 2xxx L CA 01770 USA.
2/ Ông Trần Minh Đ 3/ Ông Trần Đình T 4/ Ông Trần Quang K 5/ Ông Trần Việt C 6/ Bà Trần Thị Ngọc A Cùng địa chỉ cư trú: 1xxxA (số mới 1xx/2x/7x, K, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Trần Thị Phượng Y 2/ Bà Nguyễn Thị H 3/ Bà Trần Nguyễn Hoàng T 4/ Anh Trần Nguyễn Quang H 5/ Trẻ Hồ Quỳnh N 6/ Trẻ Trần Nguyễn Ngọc K 7/ Trẻ Nguyễn Bảo N 8/ Trẻ Nguyễn Bảo N Cùng địa chỉ cư trú: 1xxxA (số mới 17x/2x/7x, K, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo Bản án số 1786/2019/DS-ST ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Các ông bà Trần Đức T, Trần Thị H, Trần Thị Ngọc A, Trần Việt C, Trần Minh Đ, Trần Đình T và Trần Quang K, mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả cho các ông bà nêu trên, mỗi người 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm chênh lệch, theo các biên lai thu số 45358, 45359, 45360, 45361, 45362, 45363 cùng ngày 31/12/2019 và 45365 ngày 02/01/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tối cao; - VKSNDCC tại TP. Hồ Chí Minh; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND TP. Hồ Chí Minh; - Cục THADS TP. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu VP, HS, 17b (HQ). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Võ Văn Khoa |