vanban.org

Quyết định 311/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy L và chị Nguyễn Thị K. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Huy L và chị Nguyễn Thị K xác định có hai con chung là Nguyễn Thu H, sinh ngày 31/12/1994 và Nguyễn Thuỳ L, sinh ngày 07/4/1996, hai con chung đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Huy L và chị Nguyễn Thị K xác nhận không có tài sản chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy L và chị Nguyễn Thị K. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2019/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2019 giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy L sinh năm 1971; Địa chỉ: Số nhà 1, tổ 19, phường H, thành phố T, tỉnh T. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số nhà 1, tổ 19, phường H, thành phố T, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy L và chị Nguyễn Thị K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Huy L và chị Nguyễn Thị K xác định có hai con chung là Nguyễn Thu H, sinh ngày 31/12/1994 và Nguyễn Thuỳ L, sinh ngày 07/4/1996, hai con chung đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Huy L và chị Nguyễn Thị K xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Vay nợ chung: Anh Nguyễn Huy L và chị Nguyễn Thị K xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Huy L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0002967 ngày 10/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh L số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị K không phải chịu án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ