vanban.org

Quyết định 311/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Viết Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Viết Q. Về con chung: Chị T, anh Q có 02 con chung là Mai Tiến D (nam), sinh ngày 16/8/2005 và Mai Nam P (nam), sinh ngày 08/11/2010. Giao cháu D cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu P cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn Thị Thanh Minh và Mai Viết Quán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Viết Q. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 311/2019/QĐST- HNGĐ
Thanh Xuân, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 208/2019/TLST- HNGĐ ngày 13/5/2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm: 1981 HKTT: P201 dãy 24 khu A tập thể H, tổ 8 phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Cư trú tại: Số 101B- G7 Nguyễn T, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Mai Viết Q - sinh năm: 1977 Cư trú tại: Số 101B- G7 Nguyễn T, phường T, quận T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Viết Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Viết Q.

- Về con chung: Chị T, anh Q có 02 con chung là Mai Tiến D (nam), sinh ngày 16/8/2005 và Mai Nam P (nam), sinh ngày 08/11/2010. Giao cháu D cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu P cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau cho đến khi có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung của chị Nguyễn Thị T và anh Mai Viết Q.

- Về tài sản chung: Chị T, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về các vấn đề khác: Chị T, anh Q không có yêu cầu gì khác, nên không xét.

- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 05935 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Chị T được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ