- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định con cho cha (T-N)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2019/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 338/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Tại Kết luận giám định số 82/2019/GĐSH ngày 27/8/2019 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng kết luận: Anh Trần Minh T là cha đẻ của cháu dự định đặt tên là Trần Nhật M được lấy mẫu giám định nói trên (độ tin cậy là 99,9999% - Chín chín phẩy chín chín chín chín phần trăm).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Minh T; nơi cư trú: Số 14/244 đường T, phường C, quận L, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Minh N; nơi cư trú: Số 65/120 đường L, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác định con cho cha: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Minh N thống nhất thỏa thuận cháu trai do chị Nguyễn Minh N, sinh ra ngày 16/7/2019 theo giấy chứng sinh số 350, quyển số 08 của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế V cấp ngày 16/7/2019 là con đẻ của anh Trần Minh T.
- Về án phí: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Minh N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Trần Minh T nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Minh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0005983 ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Hải Phòng. Anh Trần Minh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Chi cục THADS quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Mười |