vanban.org

Quyết định 311/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 06/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đoàn Thị Ngọc Tr và Anh Đặng Ngọc Vĩnh P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đặng Ngọc Tuấn K, sinh ngày 12/8/2005 cho Anh Đặng Ngọc Vĩnh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Hiện nay cháu Đặng Ngọc Tuấn K đang ở với Anh Đặng Ngọc Vĩnh P. Chị Đoàn Thị Ngọc Tr không phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đoàn Thị Ngọc Tr và Anh Đặng Ngọc Vĩnh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 311/2018/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 06 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 164/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Ngọc Tr, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Số 115 đường Th, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ liên lạc: Số 27 kiệt 137 đường Đ, phường L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Đặng Ngọc Vĩnh P, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 115 đường Th, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đoàn Thị Ngọc Tr và Anh Đặng Ngọc Vĩnh P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đặng Ngọc Tuấn K, sinh ngày 12/8/2005 cho Anh Đặng Ngọc Vĩnh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Hiện nay cháu Đặng Ngọc Tuấn K đang ở với Anh Đặng Ngọc Vĩnh P. Chị Đoàn Thị Ngọc Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Cháu Đặng Ngọc Ái N, sinh ngày 08/3/2000 đã trưởng thành nên Chị Đoàn Thị Ngọc Tr, Anh Đặng Ngọc Vĩnh P không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi dưỡng, cấp

1

dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đoàn Thị Ngọc Tr và Anh Đặng Ngọc Vĩnh P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị Ngọc Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/004728 ngày 02 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; Chị Đoàn Thị Ngọc Tr đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ