- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N và Hoàng Ngọc N"
- Tòa quyết gì? I . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Hoàng Ngọc N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H.BA VÌ – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 311/2018/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Ba vì , ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L – sinh năm 1964 HKTT : Thôn Đ K, xã CĐ, Thị xã S T , Tp Hà Nội. Hiện trú tại: Thôn C M, xã V Tg, huyện B V, Tp Hà Nội Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc N – sinh năm 1963 Hiện trú tại: Thôn C M, xã VT, huyện B V , Tp Hà Nội Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:
- Anh Lê Hoàng B – sinh năm 1971 Trú tại: Thôn T H, xã CĐ, Thị xã ST, Tp Hà Nội.
- Anh Hoàng Mạnh B – sinh năm 1974 Trú tại : 141 C Tg, Phường SL, Thị xã ST, Tp Hà Nội.
- Chị Hoàng Thị K – sinh năm 1970 Trú tại: Thôn C M, xã VT, huyện B V, Tp Hà Nội.
- Chị Đào T H – sinh năm 1976 Trú tại : Thôn L X, xã VT, huyện B V, Tp Hà Nội.
- Chị Trương Thị Q– sinh năm 1984 Trú tại : Thôn T H, xã C Đ, Thị xã ST, Tp Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 3 Điều 18 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Về công nợ chung: Ngày 15/9/2018 người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án là anh Lê Hoàng B, anh Hoàng Mạnh B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập trong vụ án. Ngày 16/9/2018 người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập chị Đào Thị H, chị Hoàng Thị K, chị Trương Thị Q có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập trong vụ án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Hoàng Ngọc N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Hoàng Ngọc N. 2. Con chung: 02 con chung là cháu Hoàng Thị Phương T sinh ngày 23/4/1989 và cháu Hoàng Ngọc T sinh ngày 09/02/1993. Hiện cháu Hoàng Thị Phương và cháu Hoàng Ngọc T đều đã trưởng thành, khỏe mạnh, minh mẫn nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng và trợ cấp nuôi con chung. 3.Tài sản chung, công sức : Chị Lê Thị Lvà anh Hoàng Ngọc N tự nguyện không yêu cầu giải quyết. 4. Công nợ chung: Chị Lê Thị L, anh Hoàng Ngọc N tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của anh Lê Hoàng B anh Hoàng Mạnh B, chị Đào Thị H, chị Hoàng Thị K, chị Trương Thị Q; 5. Án phí: Chị Lê Thị L tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm . Chị L đã nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008450 ngày 24/4/2018 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, nay hoàn trả chị L số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả cho chị Lê Thị L số tiền 22.864.500đ ( Hai mươi hai triệu, tám trăm sáu mươi tư nghìn, năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đối với yêu cầu chia tài sản theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008449 ngày 24/4/2018 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì; Hoàn trả cho anh Lê Hoàng B số tiền 18.400.000đ ( Mười tám triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đối với yêu cầu độc lập theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008631 ngày 27/6/2018 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì; Hoàn trả cho chị Trương Thị Q số tiền 1.800.000đ ( Một triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đối với yêu cầu độc lập theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008630 ngày 27/6/2018 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì; Hoàn trả cho anh Hoàng Mạnh B số tiền 400.000đ ( Bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đối với yêu cầu độc lập theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008629 ngày 27/6/2018 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì; Hoàn trả cho chị Đào Thị H số tiền 1.250.000đ ( Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đối với yêu cầu độc lập theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008628 ngày 27/6/2018 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì; Hoàn trả cho chị Hoàng Thị K số tiền 5.000.000đ ( Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đối với yêu cầu độc lập theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008627 ngày 27/6/2018 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì; IV . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Lợi, anh Nhung, anh Bốn, anh Bình, chị Quý, chị Hà, chị Khanh - VKSND huyện Ba Vì - UBND xã Vạn Thắng - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Thịnh |