vanban.org

Quyết định 311/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V Địa chỉ: số 8 đường L, quận Đ, thành phố Hà Nội Địa chỉ liên lạc: số 16 đường H, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1994 Địa chỉ: 43 đường số 7, Khu dân cư N, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng V tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với ông Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 311/2018/QĐST-DSQuận 6, ngày 07 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 337/2017/TLST-DS ngày 07/12/2017, về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V Địa chỉ: số 8 đường L, quận Đ, thành phố Hà Nội Địa chỉ liên lạc: số 16 đường H, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1994 Địa chỉ: 43 đường số 7, Khu dân cư N, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 36/34/13C đường K, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Nguyên đơn Ngân hàng V có đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn T và bị đơn ông Nguyễn Văn T cùng xác nhận bị đơn còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn số tiền 6,646,001 đồng. 2.2. Các bên cùng thống nhất bị đơn sẽ trả cho nguyên đơn số tiền trên với thời hạn và số tiền như sau:

- Ngày 20/06/2018 trả 1,000,000 đồng.

- Ngày 20/07/2018 trả 1,000,000 đồng.

- Ngày 20/08/2018 trả 1,000,000 đồng.

- Ngày 20/09/2018 trả 1,000,000 đồng.

- Ngày 20/10/2018 trả 1,000,000 đồng.

- Ngày 20/11/2018 trả 1,646,001 đồng. 2.3. Trong quá trình thực hiện thỏa thuận nếu ông Nguyễn Văn T vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ khoản tiền nợ còn lại một lần. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 3. Án phí dân sự sơ thẩm là: 166.150 đồng (một trăm sáu mươi sáu triệu một trăm năm mươi đồng), ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu. Trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 537.750 đồng (năm trăm ba mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai tiền tạm ứng án phí số 0028471 ngày 07/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ