- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tiến - Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THA HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 310/2026/QĐST-HNGĐ | ThA Hóa, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THA HÓA
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 355/2026/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
- A Lê Văn T; sinh năm: 1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/12/2024; nơi cấp: Bộ Công an.
- Chị Vũ Thị A; sinh năm: 1999; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/8/2024; nơi cấp: Bộ Công an.
Cùng địa chỉ: Thôn Tiên Nông, xã Định Hòa, tỉnh ThA Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: A Lê Văn T và chị Vũ Thị A chung sống với nhau tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã Thiệu Long, huyện Thiệu Hóa (nay là xã Thiệu Hóa), tỉnh ThA Hóa vào ngày 19/6/2019, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 6 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không có Tg nói chung; hai bên gia đình cũng đã hòa giải cho vợ chồng nhưng vẫn không thể cải thiện được, nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên A T, chị A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy yêu cầu của A T, chị A là tự nguyện, phù hợp với Luât hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: A Lê Văn T và chị Vũ Thị A công nhận vợ chồng có ba con chung là Lê Vũ Tuấn Kiệt, sinh ngày 23/12/2019 và Lê Vũ An Nhiên, sinh ngày 05/4/2021 và Lê Vũ Tuấn Khang, sinh ngày 12/6/2025. Khi ly hôn A T, chị A thỏa thuận giao cháu Tuấn Kiệt và An Nhiên cho A T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Tuấn Khang cho chị A được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; A T, chị A thỏa thuận không cấp dưỡng nuôi con. Việc A T, chị A tự nguyện thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, công nợ: A Lê Văn T và chị Vũ Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: A Lê Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận thuận tình ly hôn giữa A Lê Văn T và chị Vũ Thị A.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con:
A Lê Văn T và chị Vũ Thị A công nhận vợ chồng có ba con chung là Lê Vũ Tuấn Kiệt, sinh ngày 23/12/2019 và Lê Vũ An Nhiên, sinh ngày 05/4/2021 và Lê Vũ Tuấn Khang, sinh ngày 12/6/2025. Khi ly hôn giao cháu Tuấn Kiệt và An Nhiên cho A T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Tuấn Khang cho chị A được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. A T, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom các con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ:
A Lê Văn T và chị Vũ Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: A Lê Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận A T đã nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh ThA Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: 0000510 ngày 15/7/2026, số tiền này được trừ vào số tiền lệ phí Tòa án mà A T phải nộp, theo đó A T đã thực hiện xong nghĩa vụ về lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ThA Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - THADS tỉnh ThA Hóa; - - Đương sự; - - UBND xã Thiệu Hóa; - - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN Hoàng Văn Long |