vanban.org

Quyết định 310/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Như T với ông Nguyễn Thành T1.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Như T với ông Nguyễn Thành T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Tên Nguyễn Đào Minh T2, sinh ngày 09/3/2022 hiện đang sống chung với bà T. Khi ly hôn bà T và ông T1 tự nguyện thỏa thuận giao bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đào Minh T2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Như T với ông Nguyễn Thành T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 310/2024/QĐST - HNGĐCàng Long, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 417/2024/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Đào Như T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số C, đường K, khóm B, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Như T với ông Nguyễn Thành T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Như T với ông Nguyễn Thành T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên Nguyễn Đào Minh T2, sinh ngày 09/3/2022 hiện đang sống chung với bà T. Khi ly hôn bà T và ông T1 tự nguyện thỏa thuận giao bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đào Minh T2.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông T1 tựng nguyện thỏa thuận là ông T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đào Minh T2 mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng), cấp dưỡng cho đến khi tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, ông T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông T1 có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Đào Như T và ông Nguyễn Thành T1 khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Đào Như T tự nguyện nộp số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân nhưng được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004543, ngày 18 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho bà Đào Như T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Thành T1 tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ